01
Chip sinh học MBBR dùng cho các phương pháp xử lý nước sinh học khác nhau.
Tái tạo hạt
Về bản chất, do là vật liệu tái chế, hạt tái chế chứa tỷ lệ các loại nhựa khác nhau. Điều này có thể ảnh hưởng tiêu cực đến độ bền của vật liệu lọc và những nhược điểm này càng trầm trọng hơn trong điều kiện hoạt động. Tầm quan trọng của mật độ vật liệu ổn định là không thể phủ nhận, bất kỳ sự thiếu hụt nào cũng có thể dẫn đến đặc tính chuyển động của vật liệu lọc kém. Để khắc phục những sự không nhất quán này, các nhà sản xuất vật liệu lọc dựa trên hạt tái chế thường sử dụng chất hóa dẻo. Chất hóa dẻo khi kết hợp với hạt tái chế có thể giải phóng bisphenol A và phthalates, có thể gây ung thư và các tác động nội tiết tố khác. Điều này đặc biệt có vấn đề đối với ngành nuôi trồng thủy sản và các ngành tương tự.
Polyethylene nguyên chất
Giá thể màng sinh học MBBR BioChip của chúng tôi hoàn toàn không chứa phthalate hoặc các chất hóa dẻo khác và không chứa bisphenol A hoặc bất kỳ hợp chất thơm nào khác. Nó được làm từ polyethylene nguyên chất (không phải PE tái chế), chất độn vô cơ, một lượng nhỏ monoester của axit glyceric (được làm từ mỡ dừa; hoàn toàn vô hại), axit citric và soda (Na2CO3).
Độ ổn định, khả năng chống mài mòn.
Vấn đề tiếp theo cần xem xét là lựa chọn giữa vật liệu mang được đúc (PE hoặc PP) có độ ổn định kích thước hoặc vật liệu có khả năng chịu ứng suất cơ học (tức là vật liệu dẻo). Vật liệu mang có độ ổn định kích thước thường có nhược điểm là dễ bị gãy ngay cả ở mức ứng suất cơ học nhỏ. Hơn nữa, chúng bị mài mòn ngày càng nhiều do độ cứng của chúng bị biến dạng bởi động năng bên trong MBBR. Do đó, hiện tượng gãy vỡ tại các cầu nối của vật liệu mang không phải là hiếm gặp, như hình minh họa bên dưới.
Thông số sản phẩm
| Diện tích bề mặt hoạt động (được bảo vệ) | Loại bỏ COD/BOD, nitrat hóa, khử nitrat, quy trình ANAMMOX >5.500m²/m³ |
| Khối lượng tịnh | 150 kg/m³ ± 5,00 kg |
| Màu sắc | trắng |
| Hình dạng | hình tròn, hình paraboloid |
| Vật liệu | Vật liệu PE nguyên sinh |
| Đường kính trung bình | 30,0 mm |
| Độ dày vật liệu trung bình | Trung bình khoảng 1,1 mm |
| Tỷ trọng riêng | khoảng 0,94-0,97 kg/l (không tính màng sinh học) |
| Cấu trúc lỗ rỗng | Phân bố trên bề mặt. Do các lý do liên quan đến quá trình sản xuất, cấu trúc lỗ rỗng có thể thay đổi. |
| Bao bì | Túi nhỏ, mỗi túi 0,1m³ |
| Xếp hàng vào container | 30 m³ trong 1 container vận tải đường biển tiêu chuẩn 20ft hoặc 70 m³ trong 1 container vận tải đường biển tiêu chuẩn 40HQ |
